Khái niệm, thuật ngữ
  • joulemeter
  • năng lượng nhiệt
  • năng lượng điện
  • nhiệt lượng
  • nhiệt dung riêng
Kiến thức, kĩ năng
  • Lắp và sử dụng dụng cụ thí nghiệm đo năng lượng nhiệt
  • Đọc nhiệt độ và năng lượng trên joulemeter
  • Ghi và xử lí kết quả đo
  • So sánh năng lượng điện cung cấp với nhiệt lượng nước nhận được

Trong thí nghiệm, năng lượng điện được chuyển hoá thành năng lượng nhiệt. Joulemeter cho phép đo năng lượng điện cung cấp cho bộ phận đun, từ đó đối chiếu với nhiệt lượng nước nhận được.

1. Chuẩn bị

Các dụng cụ chính của thí nghiệm gồm bộ phận chứa nước và đun, nhiệt kế, joulemeter, nguồn điện và dây nối.

Các dụng cụ thí nghiệm đo năng lượng nhiệt được đánh số (1) đến (5).

Hình 27.1. Dụng cụ thí nghiệm đo năng lượng nhiệt.

Kiểm tra dụng cụ trước khi tiến hành, đặc biệt là các đầu nối điện và nhiệt kế.

2. Tiến hành thí nghiệm

Lắp các dụng cụ theo bố trí thí nghiệm: nguồn điện nối với joulemeter và bộ phận đun trong bình; đặt nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ nước.

Bố trí thí nghiệm đo năng lượng nhiệt với nguồn điện, joulemeter, bình và nhiệt kế.

Hình 27.2. Bố trí thí nghiệm đo năng lượng nhiệt.

Cho lượng nước theo yêu cầu vào bình, xác định nhiệt độ ban đầu \(t_1\).

Bật nguồn để dòng điện làm nóng nước; theo dõi nhiệt độ và số chỉ năng lượng trên joulemeter. Khi đạt nhiệt độ theo yêu cầu của phép đo, ngắt nguồn, đọc nhiệt độ \(t\) và năng lượng joulemeter chỉ.

Ghi kết quả vào bảng.

Thực hiện phép đo với lượng nước thứ nhất, sau đó lặp lại theo cùng quy trình với lượng nước thứ hai như hướng dẫn trong bài.

Bảng 27.1. Kết quả lần đo thứ nhất

Đại lượng Giá trị đo
Khối lượng nước \(m\) Ghi theo thí nghiệm
Nhiệt độ ban đầu \(t_1\) Ghi theo thí nghiệm
Nhiệt độ sau khi đun \(t\) Ghi theo thí nghiệm
Năng lượng joulemeter chỉ Ghi theo thí nghiệm
Nhiệt lượng \(Q\) Tính theo \(Q=mc(t-t_1)\)

Bảng 27.2. Kết quả lần đo thứ hai

Đại lượng Giá trị đo
Khối lượng nước \(m\) Ghi theo thí nghiệm
Nhiệt độ ban đầu \(t_1\) Ghi theo thí nghiệm
Nhiệt độ sau khi đun \(t\) Ghi theo thí nghiệm
Năng lượng joulemeter chỉ Ghi theo thí nghiệm
Nhiệt lượng \(Q\) Tính theo \(Q=mc(t-t_1)\)

3. Xử lí kết quả và kết luận

Nhiệt lượng nước nhận được được xác định theo: \(Q=mc(t-t_1)\)

Trong đó \(m\) là khối lượng nước, \(t_1\) là nhiệt độ ban đầu, \(t\) là nhiệt độ sau khi đun và nhiệt dung riêng của nước \(c=4180\,\mathrm{J/(kg.K)}\).

Với từng lần đo, tính \(Q\), sau đó so sánh với năng lượng mà joulemeter ghi nhận. Qua đó nhận xét về sự chuyển hoá năng lượng điện thành năng lượng nhiệt và các hao phí trong thí nghiệm.

Tên đơn vị joule gắn với nhà vật lí James Prescott Joule (1818–1889).

Chân dung dạng tranh chì của James Prescott Joule.

Hình 27.3. James Prescott Joule (1818–1889).

Em đã học: Có thể dùng joulemeter để đo năng lượng điện cung cấp trong thí nghiệm và dùng số liệu nhiệt độ, khối lượng để xác định nhiệt lượng nước nhận được.

Em có thể: Thực hiện phép đo, xử lí số liệu và so sánh các dạng năng lượng trong quá trình chuyển hoá.

Hoàn thành các bảng kết quả theo số liệu thực nghiệm; tính nhiệt lượng nước nhận được bằng công thức \(Q=mc(t-t_1)\), với \(c=4180\,\mathrm{J/(kg.K)}\), rồi so sánh với năng lượng đo được trên joulemeter.

Nhận xét: Từ số liệu đo và giá trị tính toán, đối chiếu năng lượng điện cung cấp với nhiệt lượng mà nước nhận được, đồng thời xem xét nguyên nhân của sự chênh lệch nếu có.

Sửa lần cuối: Thứ Ba, 25 tháng 8 2026, 2:59 PM