Khái niệm, thuật ngữ
  • lực đẩy Archimedes
  • trọng lực
  • vật chìm
  • vật nổi
  • trọng lượng riêng
  • thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Kiến thức, kĩ năng
  • Nhận biết và mô tả được lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật trong chất lỏng
  • So sánh lực đẩy Archimedes với trọng lực để giải thích vật chìm hoặc nổi
  • Thực hiện và mô tả được thí nghiệm xác định độ lớn lực đẩy Archimedes
  • Vận dụng định luật Archimedes với công thức \(F_A=d.V\)

Đặt viên bi sắt, ốc vít kim loại và nắp chai nhựa vào một cốc nước. Có vật chìm xuống, có vật nổi lên. Sự khác nhau này liên quan đến lực đẩy do chất lỏng tác dụng lên vật và trọng lực của vật.

I. Lực đẩy tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng

Mọi vật đều chịu tác dụng của trọng lực. Khi một vật được đặt trong chất lỏng, ngoài trọng lực, vật còn chịu một lực đẩy do chất lỏng tác dụng theo phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên. Lực này gọi là lực đẩy Archimedes.

Khi dùng tay nhấn một quả bóng chìm xuống nước, có thể cảm nhận rõ lực đẩy của nước tác dụng lên quả bóng theo chiều từ dưới lên.

Tay nhấn quả bóng trong nước để cảm nhận lực đẩy của chất lỏng

Hình 17.1. Minh hoạ lực đẩy của chất lỏng lên vật.

Khi thả viên bi sắt hoặc ốc vít kim loại vào nước, trọng lực lớn hơn lực đẩy Archimedes nên vật chìm xuống. Với miếng xốp, lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lực nên miếng xốp chuyển động lên trên.

Ba trường hợp trong hình minh hoạ sự khác nhau giữa lực đẩy Archimedes và trọng lực: viên bi (1), ốc vít kim loại (2) chuyển động xuống dưới; miếng xốp (3) chuyển động lên trên.

Viên bi, ốc vít và miếng xốp với hướng chuyển động tương ứng

Hình 17.2. Viên bi, ốc vít kim loại chìm xuống và miếng xốp nổi lên.

Vì vậy, xét định tính:

    • Nếu \(F_A\lt P\), vật có xu hướng chìm xuống.
    • Nếu \(F_A\gt P\), vật có xu hướng nổi lên.
    • Nếu \(F_A=P\), vật có thể cân bằng trong chất lỏng.

II. Độ lớn của lực đẩy Archimedes

1. Thí nghiệm

Dụng cụ gồm lực kế có giới hạn đo 2 N, cân điện tử, quả nặng bằng nhựa 130 g, bình tràn và ống đong.

Tiến hành:

  1. Treo quả nặng vào lực kế, ghi số chỉ lực kế là \(P\).
  2. Nhúng quả nặng vào bình tràn đựng đầy nước. Khi nước từ bình tràn chảy ra ống đong đến \(20\,\text{cm}^3\), đọc số chỉ \(F_1\) trên lực kế.
  3. Tính lực đẩy Archimedes theo \(F_A=P-F_1\).
  4. Dùng cân điện tử đo khối lượng phần nước tràn ra, từ đó xác định trọng lượng của lượng nước này.
  5. Tiếp tục nhúng vật sâu hơn để thể tích nước tràn lần lượt là \(40\,\text{cm}^3\), \(60\,\text{cm}^3\), \(80\,\text{cm}^3\); xác định lực đẩy Archimedes và trọng lượng lượng nước tràn tương ứng.
  6. Thay nước bằng nước muối đặc và lặp lại thí nghiệm.

Bố trí thí nghiệm dùng lực kế, bình tràn và ống đong để so sánh lực đẩy Archimedes với trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Bộ thí nghiệm lực kế, bình tràn và ống đong xác định lực đẩy Archimedes

Hình 17.4. Bố trí thí nghiệm xác định độ lớn lực đẩy Archimedes.

Bảng 17.1. Kết quả thí nghiệm

Thể tích chất lỏng bị chiếm chỗ Lực đẩy Archimedes của nước Trọng lượng nước bị vật chiếm chỗ Lực đẩy Archimedes của nước muối Trọng lượng nước muối bị vật chiếm chỗ
\(20\,\text{cm}^3\) ? ? ? ?
\(40\,\text{cm}^3\) ? ? ? ?
\(60\,\text{cm}^3\) ? ? ? ?
\(80\,\text{cm}^3\) ? ? ? ?

Từ kết quả thí nghiệm, có thể rút ra rằng lực đẩy Archimedes tăng khi thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ tăng; với cùng thể tích bị chiếm chỗ, chất lỏng có trọng lượng riêng lớn hơn gây lực đẩy Archimedes lớn hơn.

2. Định luật Archimedes

Một vật đặt trong chất lỏng chịu tác dụng một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

\(F_A=d.V\)

Trong đó \(F_A\) là lực đẩy Archimedes, \(d\) là trọng lượng riêng của chất lỏng, đơn vị \(\text{N/m}^3\); \(V\) là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, đơn vị \(\text{m}^3\).

III. Ví dụ sinh vật điều chỉnh lực đẩy Archimedes

Một số loài cá có thể thay đổi thể tích cơ thể bằng cách đưa không khí vào hoặc ra khỏi bóng khí. Khi bóng khí nhỏ lại, thể tích phần cá chiếm chỗ giảm nên lực đẩy Archimedes giảm, cá có xu hướng chìm xuống. Khi bóng khí lớn ra, thể tích chiếm chỗ tăng nên lực đẩy Archimedes tăng, cá có xu hướng nổi lên.

Hình biểu diễn ba trạng thái của cá với lực đẩy Archimedes \(F_A\) hướng lên và trọng lực \(P\) hướng xuống.

Ba trạng thái của cá với lực đẩy Archimedes và trọng lực

Hình 17.3. Cá thay đổi trạng thái nổi, chìm nhờ thay đổi lực đẩy Archimedes.

Câu hỏi và vận dụng

  1. Biểu diễn các lực tác dụng lên viên bi, ốc vít kim loại và miếng xốp khi chúng ở trong chất lỏng.
  2. Giải thích điều kiện để vật chìm xuống hoặc nổi lên khi đặt trong chất lỏng.
  3. Mô tả sự thay đổi của lực đẩy tác dụng lên quả bóng khi nhấn quả bóng chìm dần vào nước cho đến khi chìm hoàn toàn.
  4. Thả một viên đất nặn hình tròn khoảng 100 g vào cốc nước, viên đất nặn chìm. Hãy đề xuất cách tạo hình lại viên đất nặn để nó có thể nổi trên mặt nước và giải thích theo định luật Archimedes.

Em đã học

  • Một vật đặt trong chất lỏng chịu lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên có độ lớn \(F_A=d.V\).
  • Vật chìm xuống khi \(F_A\lt P\), nổi lên khi \(F_A\gt P\).
  • Nếu vật chìm xuống thì trọng lượng riêng của vật lớn hơn trọng lượng riêng của chất lỏng; vật nổi lên khi trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng.

Em có thể: Ước tính thể tích phần nước biển bị tàu chiếm chỗ khi biết trọng lượng riêng của nước biển và khối lượng của tàu; giải thích vì sao tàu rất nặng vẫn có thể nổi trên mặt nước.

Sửa lần cuối: Thứ Ba, 25 tháng 8 2026, 1:48 PM