Khái niệm, thuật ngữ

khối lượng riêng; khối lượng; thể tích; trọng lượng riêng.

Kiến thức, kĩ năng
  • Nêu được định nghĩa khối lượng riêng
  • Xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng
  • Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng
  • Vận dụng công thức khối lượng riêng để tính khối lượng, thể tích hoặc nhận biết chất

Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Muốn trả lời chính xác nhận xét đó cần so sánh khối lượng của các vật trong những điều kiện thể tích thích hợp. Khái niệm khối lượng riêng giúp mô tả đặc trưng này của từng chất.

I. Thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Các thỏi sắt có thể tích khác nhau

Chuẩn bị ba thỏi sắt có thể tích lần lượt \(V_1=V\), \(V_2=2V\), \(V_3=3V\) và cân điện tử.

Dùng cân để xác định khối lượng tương ứng \(m_1\), \(m_2\), \(m_3\), sau đó tính các tỉ số

\(\dfrac{m_1}{V_1}\), \(\dfrac{m_2}{V_2}\), \(\dfrac{m_3}{V_3}\).

Ba thỏi đều làm bằng sắt nhưng có thể tích lần lượt là \(V\), \(2V\)\(3V\).

Ba thỏi sắt có thể tích V, 2V và 3V

Hình 13.1. Ba thỏi sắt có thể tích khác nhau.

Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt

Đại lượng Thỏi 1 Thỏi 2 Thỏi 3
Thể tích \(V_1=V\) \(V_2=2V\) \(V_3=3V\)
Khối lượng \(m_1=?\) \(m_2=?\) \(m_3=?\)
Tỉ số \(\dfrac{m}{V}\) \(\dfrac{m_1}{V_1}=?\) \(\dfrac{m_2}{V_2}=?\) \(\dfrac{m_3}{V_3}=?\)

Kết quả thí nghiệm cho thấy với cùng một chất, tỉ số giữa khối lượng và thể tích là như nhau. Khi thể tích tăng lên bao nhiêu lần thì khối lượng cũng tăng lên bấy nhiêu lần.

Thí nghiệm 2: Các chất khác nhau có cùng thể tích

Chuẩn bị ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích \(V_1=V_2=V_3=V\).

Dùng cân điện tử xác định khối lượng \(m_1\), \(m_2\), \(m_3\) rồi tính các tỉ số \(\dfrac{m_1}{V_1}\), \(\dfrac{m_2}{V_2}\), \(\dfrac{m_3}{V_3}\).

Ba thỏi sắt, nhôm và đồng có cùng thể tích nhưng có khối lượng khác nhau.

Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích

Hình 13.2. Các thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích.

Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau

Đại lượng Thỏi sắt Thỏi nhôm Thỏi đồng
Thể tích \(V_1=V\) \(V_2=V\) \(V_3=V\)
Khối lượng \(m_1=?\) \(m_2=?\) \(m_3=?\)
Tỉ số \(\dfrac{m}{V}\) \(\dfrac{m_1}{V_1}=?\) \(\dfrac{m_2}{V_2}=?\) \(\dfrac{m_3}{V_3}=?\)

Từ thí nghiệm có thể nhận xét: với các chất khác nhau, tỉ số giữa khối lượng và thể tích nhìn chung khác nhau. Tỉ số này là đại lượng đặc trưng cho từng chất.

II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng

Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

Công thức: \(D=\dfrac{m}{V}\)

Trong đó \(D\) là khối lượng riêng, \(m\) là khối lượng và \(V\) là thể tích.

Nếu lấy đơn vị khối lượng là kg hoặc g và đơn vị thể tích tương ứng là m³ hoặc cm³ thì đơn vị của khối lượng riêng là kg/m³ hoặc g/cm³; cũng có thể dùng g/mL.

Các hệ thức đổi đơn vị thường dùng: 

\(1\,\text{kg/m}^3=0{,}001\,\text{g/cm}^3\)

\(1\,\text{g/cm}^3=1\,\text{g/mL}\)

Với cùng thể tích \(1\,\text{cm}^3\), nhôm có khối lượng \(2{,}7\,\text{g}\), đồng có khối lượng \(8{,}96\,\text{g}\), còn gỗ có khối lượng khoảng \(0{,}8\,\text{g}\).

Ba khối lập phương một centimet khối bằng nhôm, đồng và gỗ với khối lượng tương ứng

Hình 13.3. Khối lượng của \(1\,\text{cm}^3\) nhôm, đồng và gỗ.

Khi biết khối lượng riêng của một vật, có thể suy ra vật đó có thể được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất.

Bảng 13.3. Khối lượng riêng của một số chất ở nhiệt độ phòng

Chất rắn Khối lượng riêng (kg/m³) Chất lỏng Khối lượng riêng (kg/m³)
Chì 11 300 Thủy ngân 13 600
Sắt 7 800 Nước 1 000
Nhôm 2 700 Xăng 700
Đá Khoảng 2 600 Dầu hỏa Khoảng 800
Gạo Khoảng 1 200 Dầu ăn Khoảng 800
Gỗ tốt Khoảng 800 Rượu, cồn Khoảng 790

Trọng lượng riêng

Ngoài khối lượng riêng, còn dùng đại lượng trọng lượng riêng. Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó.

\(d=\dfrac{P}{V}\)

Trong đó \(P\) là trọng lượng, đơn vị N; \(V\) là thể tích, đơn vị m³. Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m³.

Câu hỏi và vận dụng

  1. Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
  2. Một khối gang hình hộp chữ nhật có các cạnh lần lượt \(2\,\text{cm}\), \(3\,\text{cm}\), \(5\,\text{cm}\) và khối lượng \(210\,\text{g}\). Hãy tính khối lượng riêng của gang.

Em đã học

  • Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó: \(D=\dfrac{m}{V}\).
  • Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là kg/m³ hoặc g/cm³ hay g/mL.
  • \(1\,\text{kg/m}^3=0{,}001\,\text{g/cm}^3\); \(1\,\text{g/cm}^3=1\,\text{g/mL}\).

Em có thể: Tính được khối lượng của vật khi biết khối lượng riêng và thể tích, chẳng hạn khối lượng của cột bê tông hình trụ hoặc lượng nước trong bể hình hộp chữ nhật.

Sửa lần cuối: Thứ Ba, 25 tháng 8 2026, 1:54 PM